Báo giá vải địa kỹ thuật ART 2023

Vải địa kỹ thuật gồm hai loại, không dệt và có dệt được sản xuất từ xơ PP hoặc PE ứng dụng nhiều trong ngành vật tư cầu đường, đê kè thủy lợi xử lý nền đất yếu và các ứng dụng trong nông nghiệp và cảnh quan môi trường.

Báo giá vải địa kỹ thuật không dệt ART 6 ART 7, ART 9, ART 11, ART 12, ART 14, ART 15, ART 17, ART 20, ART 22, ART 24, ART 25, ART 28

Vải địa kỹ thuật ART là loại vải địa kỹ thuật không dệt có giá cả phải chăng. Ứng dụng rộng rãi trong nhiều công trình xây dựng liên quan đến địa chất và ứng dụng làm túi trồng cây. Chủng loại vải địa rất đa dạng với nhiều mức thông số khác nhau, được sản xuất, để phù hợp với các yêu cầu khác nhau của từng loại công trình.

Là một sản phẩm của Công ty Vải Địa Kỹ Thuật VN ARITEX, vải địa kỹ thuật không dệt ART được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại và nguồn nguyên liệu được nhập từ các nước có ngành công nghiệp dệt may phát triển trên thế giới.

Bảng giá vải địa kỹ thuật ART không dệt thông dụng

Hiện nay, ngày càng có nhiều nhà thầu sử dụng vải địa kỹ thuật không dệt ART trong công trình của họ. Vì thế mà vấn đề giá trở thành sự quan tâm hàng đầu trước khi đưa ra quyết định xây dựng. Với thông số khác nhau, giá của vải địa sẽ thay đổi, hãy cùng Bosuafarm khám phá ngay bảng giá của loại vật liệu kỹ thuật này với bài viết này nhé.

Stt Loại vải địa kỹ thuật Đơn vị Đơn giá
1 Vải địa kỹ thuật ART7 M2 7.500 vnđ
2 Vải địa kỹ thuật ART9 M2 8.000 vnđ
3 Vải địa kỹ thuật ART11 M2 8.800 vnđ
4 Giá vải địa kỹ thuật ART12 M2 9.000 vnđ
5 Vải địa kỹ thuật ART15 M2 12.000 vnđ
6 Vải địa kỹ thuật ART17 M2 13.800 vnđ
7 Vải địa kỹ thuật ART20 M2 16.200 vnđ
8 Vải địa kỹ thuật ART25 M2 19.200 vnđ
9 Vải địa kỹ thuật ART28 M2 21.800 vnđ

Nếu bạn đang có những nhu cầu về vải địa ART theo số lượng khác, hoặc mua lẻ. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được mức giá tốt nhất nhé.

Bảng giá vải địa kỹ thuật dệt GET

Stt Loại vải địa kỹ thuật Cường độ Đơn giá/m2
1 Vải địa kỹ thuật dệt GET5 (50/50kN/m2) 12.000 vnđ
2 Giá vải địa kỹ thuật dệt  GET10 (100/50kN/m2) 14.300 vnđ
3 ải địa kỹ thuật dệt  GET15 (150/50kN/m2) 17.100 vnđ
4 Vải địa kỹ thuật dệt  GET20 (200/50kN/m2) 24.600 vnđ
5  Vải địa kỹ thuật dệt GET25 (250/50kN/m2) 28.000 vnđ
6 Vải địa kỹ thuật dệt  GET30  (300/50kN/m2) 36.300 vnđ
7 Vải địa kỹ thuật dệt  GET40 (400kN/m2) 17.100 vnđ
8 Vải địa kỹ thuật dệt  GET 100/100 19.200 vnđ
9 Vải địa kỹ thuật dệt GET 150/150 24.600 vnđ
10 Vải địa kỹ thuật dệt GET 200/200 32.600 vnđ

Nếu bạn đang có những nhu cầu về vải địa ART theo số lượng khác, hoặc mua lẻ. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được mức giá tốt nhất nhé.

Bảng giá bán lẻ vải địa kỹ thuật 

Mua lẻ vải địa kỹ thuật thường được quý khách hàng ứng dụng vào những công trình như:

Độ dày Quy cách vải địa cắt lẻ Giá bán
ART 7KN Cắt lẻ khổ 2m (đặt hàng tại đây) 30.000đ/mét dài

Tìm hiểu chi tiết các loại vải địa ART sử dụng phổ biến nhất hiện nay

Vải địa kỹ thuật ART 7

Vải địa kỹ thuật ART 7 – Một sản phẩm vải địa không dệt được sản xuất bởi Công ty Aritex. Với thông số kỹ thuật về cường độ chịu kéo là 7 kN/m. Được sử dụng chủ yếu cho mục đích phân cách và bảo vệ các lớp vật liệu, thoát nước trong các công trình chống ngập.

Với đơn giá bán thấp và thông số kỹ thuật phù hợp, loại vải địa này được sử dụng rất phổ biến trong nhiều công trình dân dụng và xây dựng công nghiệp.

Thông số vải địa kỹ thuật ART 7

Vải Địa Kỹ Thuật Aritex 7( ART 7) được sản xuất trên dây chuyền công nghệ tiên tiến nhất hiện nay, nguyên liệu là xơ Polypropylene hoặc Polyester nhập khẩu từ Hàn Quốc và các nước công nghiệp phát triển khác..  Sản phẩm có chất lượng ổn định, giá thành hợp lý, khối lượng từ 110 g/m2,  khổ rộng đến 4m, khổ dài 250m.

Tiêu chuẩn vải địa loại cường lực 7 kN/m

Stt Chỉ tiêu Đơn vị ART7
1 Cường độ chịu kéo kN / m 7.0
2 Dãn dài khi đứt % 40/65
3 Kháng xé hình thang N 190
4 Sức kháng thủng thanh N 180
5 Sức kháng thủng CBR N 1300
6 Rơi côn mm 29
7 Hệ số thấm tại 100mm l/m2/sec 190
8 Kích thước lỗ O90 micron 125
9 Độ dày P=2kPa Mm 1.0
10 Trọng lượng g/m2 110
11 Chiều dài x rộng cuộn m x m 250x 4

Các chức năng chính của vải địa kỹ thuật ART 7

  • Dùng để phân cách ngăn chặn không cho đất yếu thâm nhập vào cốt liệu nền đường để bảo toàn các tính chất cơ lý của vật liệu đắp.
  • Dùng để bảo vệ chống và chống xói mòn
  • Dùng để lọc và tiêu thoát nước
  • Dùng để ổn định nền đất

Một số ứng dụng ủa vải địa kỹ thuật ART 7

  • Đối với công trình giao thông: vải địa kỹ thuật có tác dụng làm tăng tính ổn định và độ bền cho các công trình đi ngang khu vực có nền đất yếu như đất sét mềm, đất bùn..
  • Đối với công trình thủy lợi đê kè: vải địa kỹ thuật được dùng như một tấm che chắn bề mặt bằng các ồng địa kỹ thuật (hoặc bao) độn cát làm giảm tác động của thủy lực của dòng chảy lên bờ. Ngoài ra, vải địa còn được sử dụng thay cho tầng lọc ngược có tác dụng hạ thấp mực nước ngầm đảm bảo giữ cốt liệu nền không bị rửa trôi theo dòng thấm.
  • Đối với công trình xây dựng: vải địa dùng để gia cố nền đất yếu như dạng bắc thấm đứng ứng dụng trong nền móng.

Vải địa kỹ thuật ART 12

Vải địa kỹ thuật ART 12 là loại vải địa kỹ thuật không dệt có cường độ chịu kéo 12kN/m. Được sử dụng rộng rãi nhất trong các công trình xây dựng giao thông hiện nay nhờ sự phù hợp về thông số cũng như giá cả.

Các ứng dụng thực tế của loại vải địa ART 12 được thực hiện trên nền đất yếu trên địa bàn cả nước. Trong một số trường hợp vải địa kỹ thuật ART 12 còn được sử dụng chung với các loại vải địa kỹ thuật gia cường, nhằm đảm bảo yêu cầu về kết cấu cho công trình.

Thông số vải địa kỹ thuật ART 12

Vải địa kỹ thuật ART 12 có cường độ chịu kéo 12kN/m, trọng lượng 155g/m2, độ dày P=2kPa 1.2mm sức kháng thủng CBR 1900N và độ giãn dài khi đứt theo chiều khổ/ cuộn là 40/65. Vải được sản xuất tại Việt nam theo dây chuyền công nghệ hiện đại của Hàn Quốc, xơ được nhập khẩu từ Châu Âu và các nước công nghiệp phát triển.

Tiêu chuẩn vải địa loại cường lực 12 kN/m

Stt

Chỉ tiêu

Phương pháp thử

Đơn vị

ART12

1

Cường độ chịu kéoTensile Strength

ASTM D 4595

kN / m

12

2

Dãn dài khi đứtElongation at break

ASTM D 4595

%

40/65

3

Kháng xé hình thangTrapezoidal Tear Strength

ASTM D 4533

N

300

4

Sức kháng thủng thanhPuncture Resitance

ASTM D 4833

N

350

5

Sức kháng thủng CBRCBR Puncture Resitance

DIN 54307

N

1900

6

Rơi côn Cone Drop

BS 6906/6

mm

24

7

Hệ số thấm tại 100mmPermeability at 100mm

BS 6906/3

l/m2/sec

140

8

Kích thước lỗ O90Opening size O90

EN ISO 12956

micron

110

9

Độ dày P=2kPaThickness under 2kPa

ASTM D 5199

Mm

1.2

10

Trọng lượngMass per Unit area

ASTM D 5261

g/m2

160

11

Chiều dài x rộng cuộnLength x Roll width

m x m

225 x 4

Các chức năng chính của vải địa kỹ thuật ART 12

  • Dùng để phân cách ngăn chặn không cho đất yếu thâm nhập vào cốt liệu nền đường để bảo toàn các tính chất cơ lý của vật liệu đắp.
  • Dùng để bảo vệ chống và chống xói mòn
  • Dùng để lọc và tiêu thoát nước
  • Dùng để ổn định nền đất

Một số ứng dụng ủa vải địa kỹ thuật ART 12

  • Đối với công trình giao thông: vải địa kỹ thuật có tác dụng làm tăng tính ổn định và độ bền cho các công trình đi ngang khu vực có nền đất yếu như đất sét mềm, đất bùn..
  • Đối với công trình thủy lợi đê kè: vải địa kỹ thuật được dùng như một tấm che chắn bề mặt bằng các ồng địa kỹ thuật (hoặc bao) độn cát làm giảm tác động của thủy lực của dòng chảy lên bờ. Ngoài ra, vải địa còn được sử dụng thay cho tầng lọc ngược có tác dụng hạ thấp mực nước ngầm đảm bảo giữ cốt liệu nền không bị rửa trôi theo dòng thấm.
  • Đối với công trình xây dựng: vải địa dùng để gia cố nền đất yếu như dạng bắc thấm đứng ứng dụng trong nền móng.

Vải địa kỹ thuật ART 14

Với thông số về cường độ chịu kéo14kN/m, cùng lợi thế sản xuất trong nước, nên vải địa kỹ thuật art 14 có đơn giá thấp và được sử dụng phổ biến trong nhiều công trình lớn.

Là một sản phẩm do Công ty Aritex sản xuất, được Phú Thành Phát phân phối trên địa bàn cả nước. Loại vải địa này có các chức năng điển hình của loại vải địa không dệt. Các chuyên gia thường lựa chọn loại vải có thông số này cho công trình ở những địa hình phức tạp, nhiều sỏi đá, hoặc địa chất yếu.

Nếu bạn đang lựa chọn một loại vải địa có cường độ 14kN/m, thì thương hiệu ART, cụ thể là vải địa art 14 sẽ là một lựa chọn khá lý tưởng. Hãy cùng khám phá các thông số kỹ thuật và đơn giá của loại vải địa để kiểm định điều đó nhé.

Thông số vải địa kỹ thuật ART 14

Vải địa kỹ thuật ART 14 có cường độ chịu kéo 14kN/m, trọng lượng 175g/m2, độ dày P=2kPa 1.5mm sức kháng thủng CBR 2100N và độ giãn dài khi đứt theo chiều khổ/ cuộn là 45/75. Vải được sản xuất tại Việt nam theo dây chuyền công nghệ hiện đại của Hàn Quốc, xơ được nhập khẩu từ Châu Âu và các nước công nghiệp phát triển.

Tiêu chuẩn vải địa loại cường lực 14 kN/m

Stt

Chỉ tiêu

Phương pháp thử

Đơn vị

ART14

1

Cường độ chịu kéoTensile Strength

ASTM D 4595

kN / m

14

2

Dãn dài khi đứt Elongation at break

ASTM D 4595

%

40/65

3

Kháng xé hình thang Trapezoidal Tear Strength

ASTM D 4533

N

300

4

Sức kháng thủng thanhPuncture Resitance

ASTM D 4833

N

350

5

Sức kháng thủng CBRCBR Puncture Resitance

DIN 54307

N

2100

6

Rơi côn Cone Drop

BS 6906/6

mm

22

7

Hệ số thấm tại 100mmPermeability at 100mm

BS 6906/3

l/m2/sec

125

8

Kích thước lỗ O90Opening size O90

EN ISO 12956

micron

110

9

Độ dày P=2kPaThickness under 2kPa

ASTM D 5199

Mm

1.3

10

Trọng lượngMass per Unit area

ASTM D 5261

g/m2

175

11

Chiều dài x rộng cuộnLength x Roll width

m x m

175 x 4

Các chức năng chính của vải địa kỹ thuật ART 14

  • Dùng để phân cách ngăn chặn không cho đất yếu thâm nhập vào cốt liệu nền đường để bảo toàn các tính chất cơ lý của vật liệu đắp.
  • Dùng để bảo vệ chống và chống xói mòn
  • Dùng để lọc và tiêu thoát nước
  • Dùng để ổn định nền đất

Một số ứng dụng ủa vải địa kỹ thuật ART 14

  • Đối với công trình giao thông: vải địa kỹ thuật có tác dụng làm tăng tính ổn định và độ bền cho các công trình đi ngang khu vực có nền đất yếu như đất sét mềm, đất bùn..
  • Đối với công trình thủy lợi đê kè: vải địa kỹ thuật được dùng như một tấm che chắn bề mặt bằng các ồng địa kỹ thuật (hoặc bao) độn cát làm giảm tác động của thủy lực của dòng chảy lên bờ. Ngoài ra, vải địa còn được sử dụng thay cho tầng lọc ngược có tác dụng hạ thấp mực nước ngầm đảm bảo giữ cốt liệu nền không bị rửa trôi theo dòng thấm.
  • Đối với công trình xây dựng: vải địa dùng để gia cố nền đất yếu như dạng bắc thấm đứng ứng dụng trong nền móng.

Vải địa kỹ thuật ART 25

Vải địa kỹ thuật ART25 là loại vải không dệt được sản xuất từ sợi polypropylen có ổn định hóa UV. Được sử dụng phổ biến nhờ có thông số về cường độ chịu kéo lên đến 25kN/m và một mức giá rất phải chăng 18.500đ/m2.

Việt Nam với nhiều vùng địa chất đặc biệt, và việc xây dựng trở nên khó khăn nếu không có sự hỗ trợ, gia cường, bảo vệ, của các vật liệu kỹ thuật, cụ thể là vải địa kỹ thuật. Tuy nhiên, mong muốn tối ưu chi phí xây dựng luôn là những điều trăn trở của các đơn vị thi công và chủ đầu tư. Vì thế thay vì lựa chọn các sản phẩm vải địa ngoại nhập, nhiều nhà thầu đã lựa chọn loại vải địa sản xuất trong nước, có sức cạnh tranh giá cao hơn.

Chúng ta biết rằng, việc lựa chọn loại vải địa kỹ thuật ART25 không chỉ bị ảnh hưởng bởi giá, mà còn vì thông số của loại vải đó. Vậy nên, trước khi đưa ra lựa chọn phù hợp cho công trình của mình, hãy cùng Phú Thành Phát tìm hiểu về các thông tin này trước nhé.

Thông số vải địa kỹ thuật ART 25

Vải địa kỹ thuật ART 25 có cường độ chịu kéo 25kN/m, trọng lượng 315g/m2, độ dày P=2kPa 2.5mm sức kháng thủng CBR 4500N và độ giãn dài khi đứt theo chiều khổ/ cuộn là 50/80. Vải được sản xuất tại Việt nam theo dây chuyền công nghệ hiện đại của Hàn Quốc, xơ được nhập khẩu từ Châu Âu và các nước công nghiệp phát triển.

Tiêu chuẩn vải địa loại cường lực 25 kN/m

Stt

Chỉ tiêu

Phương pháp thử

Đơn vị

ART25

1

Cường độ chịu kéo (Tensile Strength)

ASTM D 4595

kN / m

25

2

Dãn dài khi đứt Elongation at break

ASTM D 4595

%

40/65

3

Kháng xé hình thang Trapezoidal Tear Strength

ASTM D 4533

N

700

4

Sức kháng thủng thanhPuncture Resitance

ASTM D 4833

N

350

5

Sức kháng thủng CBRCBR Puncture Resitance

DIN 54307

N

4000

6

Rơi côn Cone Drop

BS 6906/6

mm

22

7

Hệ số thấm tại 100mmPermeability at 100mm

BS 6906/3

l/m2/sec

125

8

Kích thước lỗ O90Opening size O90

EN ISO 12956

micron

110

9

Độ dày P=2kPaThickness under 2kPa

ASTM D 5199

Mm

2.0

10

Trọng lượng (Mass per Unit area)

ASTM D 5261

g/m2

315

11

Chiều dài x rộng cuộn  (Length x Roll width)

m x m

100 x 4

 

Các chức năng chính của vải địa kỹ thuật ART 25

  • Dùng để phân cách ngăn chặn không cho đất yếu thâm nhập vào cốt liệu nền đường để bảo toàn các tính chất cơ lý của vật liệu đắp.
  • Dùng để bảo vệ chống và chống xói mòn
  • Dùng để lọc và tiêu thoát nước
  • Dùng để ổn định nền đất

Một số ứng dụng ủa vải địa kỹ thuật ART 25

  • Đối với công trình giao thông: vải địa kỹ thuật có tác dụng làm tăng tính ổn định và độ bền cho các công trình đi ngang khu vực có nền đất yếu như đất sét mềm, đất bùn..
  • Đối với công trình thủy lợi đê kè: vải địa kỹ thuật được dùng như một tấm che chắn bề mặt bằng các ồng địa kỹ thuật (hoặc bao) độn cát làm giảm tác động của thủy lực của dòng chảy lên bờ. Ngoài ra, vải địa còn được sử dụng thay cho tầng lọc ngược có tác dụng hạ thấp mực nước ngầm đảm bảo giữ cốt liệu nền không bị rửa trôi theo dòng thấm.
  • Đối với công trình xây dựng: vải địa dùng để gia cố nền đất yếu như dạng bắc thấm đứng ứng dụng trong nền móng.

Một sô tiêu chuẩn TCVN và ASTM viện dẫn:

  • TCVN 8220, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định độ dày danh định;
  • TCVN 8221, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích;
  • TCVN 8222, Vải địa kỹ thuật – Quy định chung về lấy mẫu và xử lý thống kê;
  • TCVN 8871-1, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử – Xác định lực kéo giật và độ giãn dài kéo giật;
  • TCVN 8871-2, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử – Xác định lực xé rách hình thang;
  • TCVN 8871-3, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử – Xác định lực xuyên thủng CBR;
  • TCVN 8871-4, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử – Xác định lực kháng xuyên thủng thanh;
  • TCVN 8871-5, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử – Xác định áp lực kháng bục;
  • TCVN 8871-6, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử – Xác định kích thước lỗ biểu kiến bằng phép thử sàng khô;
  • ASTM D 4355, Standard Test Method for Deterioration of Geotextiles by Exposureto Light, Moisture and Heat in Xenon Arc Type Apparatus (Phương pháp thử nghiệm độ hư hỏng của vải địa kỹ thuật dưới tác động của ánh sáng, độ ẩm và hơi nóng trong thiết bị Xenon Arc);
  • ASTM D 4491, Standard Test Method for Water Permeability of Geotextile by Permittivity (Phương pháp thử xác định khả năng thấm đứng của vải địa kỹ thuật bằng thiết bị Permittivity);
  • ASTM D 4595, Standard Test Method for Tensile Properties of Geotextiles by the Wide-Width Strip Method (Phương pháp thử xác định độ bền kéo của vải địa kỹ thuật theo bề rộng của mảnh vải);
  • ASTM D 4716, Standard Test Method for Determining (in-plane) Flow Rate per Unite Width and Hydralic Transmissivity of Geosynthetic Using a Constant Head (Phương pháp thử xác định tỷ lệ chảy trên đơn vị diện tích và độ thấm thủy lực của vật liệu địa kỹ thuật tổng hợp sử dụng cột nước không đổi);
  • ASTM D4884, Standard Test Method for Strength of Sewn of Bonded Seams of Geotextiles (Phương pháp thử xác định cường độ đường may của vải Địa kỹ thuật).

Phương pháp thi công

Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng, tâp kết vật tư

  • Lựa chọn vải địa có cường lực phù hợp với địa chất thi công. Liên hệ nhân viên Hạ Tầng Việt để được tư vấn sử dụng loại vải địa phù hợp đảm bảo chất lượng giá thành hợp lý.
  • Chuẩn bị nền đường: phát quang những cây cối, bụi rậm, dãy cỏ trong phạm vi thi công. Gốc cây đào sâu 0.6m dưới mặt đất. Nền đường cần có độ dốc để thoát nước khi mưa.
  • Trước khi trải vải địa kỹ thuật phải tạo mặt bằng sạch, dọn dẹp vật sắc nhọn, bề mặt bằng phẳng.
  • Trải vải địa kỹ thuật ngăn cách theo hướng tuyến của đường, trải vải địa kỹ thuật dệt, gia cường theo hướng vuông góc với tuyến đường.

Bước 2: Công tác trải vải địa

  • Công tác trải vải địa và thi công trên mặt vải được tiến hành theo trình tự sau:
  • Mặt bằng trước khi trải vải cần phải được phát quang và dọn sạch gốc cây, bóc bỏ hữu cơ và các vật liệu không phù hợp khác, đào đắp đến cao độ thiết kế.
  • Khi sử dụng vải với mục đích ngăn cách nên trải theo chiều cuộn của vải trùng với hướng di chuyển chính của thiết bị thi công. Khi sử dụng vải với mục đích gia cường phải trải theo chiều cuộn của vải có hướng thẳng góc với tim đường. Các nếp nhăn và nếp gấp phải được kéo thẳng, nếu cần phải dùng bao cát hoặc ghim sắt (hoặc cọc gỗ) để cố định các mép vải nhằm bảo đảm các tấm vải không bị nhăn hoặc dịch chuyển trong quá trình trải vải và đắp đất trên mặt vải.
  • Trước khi đắp đất phải kiểm tra và nghiệm thu công tác trải vải, nếu vải bị hư hỏng và tùy theo sự chấp thuận của tư vấn giám sát, có thể sửa chữa bằng cách thay thế hoặc trải thêm một lớp vải trên chỗ bị hư hỏng với chiều rộng phủ ra ngoài phạm vi hư hỏng không nhỏ hơn chiều rộng chồng mí quy định.
  • Nếu không có quy định cụ thể trong đồ án thiết kế, thì thời gian tối đa kể từ khi trải vải cho đến khi đắp phủ kín mặt vải không được quá 7 ngày. Không cho phép thiết bị thi công đi lại trực tiếp trên mặt vải.
  • Nếu không có quy định cụ thể trong đồ án thiết kế, thì chiều dày lớp đắp đầu tiên trên mặt vải không nên nhỏ hơn 300 mm. Cần phải lựa chọn trọng lượng của thiết bị thi công phù hợp với điều kiện thực tế của đất nền sao cho vết hằn bánh xe trên lớp đắp đầu tiên không lớn hơn 75 mm để giảm thiểu sự xáo động hoặc phá hoại của nền đất yếu bên dưới.
  • Lớp đắp đầu tiên trên mặt vải phải được đầm sơ bộ bằng bánh xích (của máy ủi) sau đó đầm bằng lu rung cho đến khi đạt được hệ số đầm chặt yêu cầu. Hệ số đầm chặt của lớp đầm đầu tiên trên nền đất yếu nên được lấy nhỏ hơn so với hệ số đầm chặt của các lớp bên trên khoảng 5 %.

Bước 3: Nối vải

  • Khi sử dụng vải phân cách và lọc thoát nước, tùy theo điều kiện thi công và đặc điểm của đất nền, các tấm vải có thể được nối may hoặc nối chồng mí như sau:
  • Nối chồng mí: chiều rộng chồng mí tối thiểu theo mép biên cuộn vải và giữa các đầu cuộn vải phải được lựa chọn theo điều kiện của đất nền.
  • Trường hợp không may, khâu vải địa kỹ thuật thì 2 lớp vải địa chồng mí tối thiểu 30 cm
  • Trường hợp khâu vải thì khoảng cách tối thiểu từ mép vải đến đường may ngoài cùng không được nhỏ hơn 25 mm. Trong trường hợp đường may đôi, khoảng cách giữa hai đường may không được nhỏ hơn 5 mm.
  • Đường may có thể là đường may đơn, may kép, may khóa L, khóa Bướm, ….
  • Chỉ may phải là sợi tổng hợp loại polypropylene, polyamide hoặc polyester.
  • Cường độ kéo mối nối (thử nghiệm theo ASTM D 4884) phải lớn hơn hoặc bằng 50 % cường độ kéo vải (thử nghiệm theo ASTM D 4595).
  • Khoảng cách tối thiểu từ mép vải đến đường may ngoài cùng không được nhỏ hơn 25 mm. Trong trường hợp đường may đôi, khoảng cách giữa hai đường may không được nhỏ hơn 5 mm.
  • Đường may phải nằm ở mặt trên để có thể quan sát và kiểm tra chất lượng đường may sau khi trải vải. Khoảng cách mũi chỉ từ 7 mm đến 10 mm.
  • Khi sử dụng vải làm lớp phân cách trong trường hợp thi công cắm bấc thấm, giếng cát, cọc cát phải may nối. Cường độ kéo mối nối (thử nghiệm theo ASTM D 4884) không nhỏ hơn 70% cường độ kéo vải (thử nghiệm theo ASTM 4595).
  • Khi sử dụng vải gia cường phải may nối. Cường độ kéo mối nối không nhỏ hơn 50% cường độ kéo vải đối với chiều khổ vải và không nhỏ hơn 70 % đối với chiều cuộn vải, thử nghiệm theo ASTM D 4595.

Vải địa kĩ thuật là vải có đặc tính thấm, dùng để lót trong đất có tác dụng phân cách, lọc, tăng cường lực cho đất và tiêu nước. Vải có cấu tạo từ các xơ polypropylene hoặc polyester dùng cho thi công đường bộ, đê kè, nền đất yếu, khu vực cần tăng cường cho đất.

Vải địa kĩ thuật có cấu tạo từ polypropylene hoặc polyester, tùy theo định lượng và phương pháp gia công, sản xuất mà có các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt. Các tiêu chuẩn kỹ thuật chính gồm:

(Grab breaking load) Lực kéo giật khi đứt là giá trị lực kéo tại thời điểm mẫu thử đứt hoàn toàn, tính bằng kilôniutơn (kN) hoặc Niutơn (N).

(Elongation at breaking load) Độ giãn khi đứt tính bằng phần trăm (%) là độ giãn dài tại thời điểm mẫu thử đứt hoàn toàn.

Lực xé rách hình thang ( Trapezoid tearing strength) Lực xé rách hình thang là lực kéo lớn nhất, tính bằng Niutơn (N) nhận được trong quá trình kéo cho tới khi mẫu thử đứt hoàn toàn.

Lực xuyên ( Puncture)

Lực xuyên là lực nén (ấn) mũi đột lên mặt mẫu thử, tính bằng Niutơn (N) nhận được trong quá trình mũi đột bị nén cho tới khi xuyên qua mặt mẫu thử.

Lực xuyên thủng CBR ( CBR puncture) là giá trị lực nén lớn nhất, tính bằng kilôniutơn (kN) hoặc Niutơn (N) nhận được trong quá trình mũi xuyên bị nén cho tới khi xuyên qua mặt mẫu thử.

Lực kháng xuyên thủng thanh (puncture resistance) là lực ấn lớn nhất, tính bằng Niutơn (N) nhận được trong quá trình ấn mũi xuyên cho tới khi xuyên qua mặt mẫu thử.

(Bursting Strength) Áp lực kháng bục là giá trị áp lực lớn nhất tác động lên mặt vải, tính bằng kilopascal (kPa) nhận được đến khi mẫu bị phá vỡ hoàn toàn.

Kích thước lỗ biểu kiến – O95 (Apparent opening size – O95) của vải địa kỹ thuật được quy ước là kích thước đường kính hạt mà khối lượng của nó có 5% lọt qua mặt vải được xác định trên đường cong quan hệ giữa phần trăm lọt sàng và đường kính hạt thông qua quá trình thử nghiệm.

Vải địa kỹ thuật không dệt cấu tạo từ những sợi xơ ngắn hoặc dài liên tục, được liên kết với nhau bằng phương pháp ép nhiệt và xuyên kim

Lợi ích khi sử dụng vải địa

Tăng khả năng tiêu thoát nước. Giảm chiều sâu đào vào các lớp đất yếu. Giảm độ dốc mái lớp đất đắp yêu cầu và tăng tính ổn định của chúng. Lún đều của các lớp đất. Cải thiện các lớp đất đắp và kéo dài tuổi thọ công trình.

Địa chỉ phân phối vải địa kỹ thuật giá tốt nhất hiện nay?

Lựa chọn đơn vị uy tín đảm bảo giá tốt: Với nhu cầu sử dụng cao kéo theo nhiều đơn vị cung cấp vải địa kỹ thuật ra đời. Mỗi đơn vị sẽ cung cấp các báo giá vải địa kỹ thuật khác nhau. Điều này sẽ khiến khách hàng băn khoăn không biết đơn vị phân phối vải địa kỹ thuật nào uy tín và có báo giá tốt nhất? Nhắc đến tiêu chí uy tín và giá tốt, Bosuafarm tự tin là điểm đến tin cậy nhất. Khi mua vải địa tại Bosuafarm, quý khách hàng sẽ an tâm tuyệt đối bởi:

Báo giá rõ ràng và minh bạch: Bosuafarm cung cấp đầy đủ báo giá của các loại vải địa kỹ thuật với tiêu chí rõ ràng và minh bạch. Với tiêu chí này, khách hàng có thể dễ dàng tham khảo, so sánh trước khi lựa chọn. Đặc biệt, không chỉ rõ ràng, minh bạch, bảng giá vải địa của Bosuafarm còn có tính cạnh tranh cao trên thị trường để khách hàng tối ưu chi phí.

Đa dạng các loại vải địa chính hãng: Bosuafarm cung cấp đầy đủ các loại vải địa được kiểm soát theo ISO 9001. Vì vậy, khách hàng sẽ an tâm tuyệt đối về chất lượng.

Cam kết giao hàng đúng hẹn: Mọi đơn hàng dù số lượng nhỏ hay lớn đều được Bosuafarm cam kết giao đúng hẹn. Điều này giúp khách hàng luôn chủ động trong công việc.

Nhiều khuyến mãi hấp dẫn: Bosuafarm xây dựng nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn dành cho các khách hàng thân thiết, khách hàng mua số lượng lớn. Vì vậy, khi mua vải địa tại Bosuafarm, quý khách hàng sẽ được hưởng nhiều lợi ích.

Thông tin liên hệ

Trên đây là chia sẻ báo giá vải địa kỹ thuật các loại và thông dụng cập nhất mới nhất hiện nay. Hy vọng với những báo giá này sẽ giúp quý khách hàng có nhu cầu mua vải địa lên được dự toán chi phí chính xác. Nếu quý khách hàng cần đặt mua vải địa kỹ thuật chất lượng đảm bảo, giá tốt nhất hãy liên hệ Bosuafarm để được tư vấn.

Gửi yêu cầu báo giá cho chúng tôi

Quý khách hàng cần thông tin báo giá, tư vấn... theo yêu cầu, vui lòng để lại thông tin mẫu bên dưới, chúng tôi sẽ liên hệ lại Quý khách ngay!


    Công ty TNHH Bosuafarm

    Địa chỉ: tổ 19, Thịnh Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

    Hotline: 0916706608

    Mail: bosuafarm@gmail.com

    Quy trình giao dịch

    – Tư vấn báo giá -> Ký hợp đồng -> Giao hàng và thi công (nếu có)-> Quyết toán và thanh lý hợp đồng

     

    *CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

    1. Vải địa kỹ thuật là gì ?

    Vải địa kĩ thuật là loại vải có tính thấm, khi sử dụng lót trong đất nó có khả năng phân cách, lọc, bảo vệ, gia cường và thoát nước. Loại vải này thường được sản xuất từ polypropylene hoặc polyester và được sử dụng nhiều trong các ngành kĩ thuật như thủy lợi, giao thông, môi trường….. Tùy theo hợp chất và cách cấu tạo, mỗi loại vải địa kĩ thuật có những đặc tính cơ lý hóa như sức chịu kéo, độ dãn, độ thấm nước, môi trường thích nghi …..khác nhau.

    2. Quá trình sản xuất vải địa kỹ thuật như thế nào?

    • Sau khi lớp xơ được xếp lớp, qua công đoạn xuyên kim gồm hàng vạn mũi kim móc nối các xợi sơ lên xuống với nhau.
    • Quá trình ép nhiệt xơ được đính chặt, không thay đổi hình dạng kích thước sau khi xuyên kim
    • Cuối cùng, kéo giãn và phân cuộn
    • Đóng cuộn

    3. Chức năng của vải địa kỹ thuật là gì?

    • Chức năng phân cách: là chức năng chính của vải địa tạo lớp ngăn cách giữa hai lớp vật liệu đảm bảo vật liệu không bị trộn lẫn kể cả các hạt mịn, hạt có kích thước nhỏ.
    • Chức năng tiêu thoát nước: Khác với màng chống thấm hdpe và giấy dầu, cũng tạo lớp phân cách nhưng màng chống thấm HDPE và giấy dầu ngăn không cho nước chảy qua, vải địa không dệt vẫn cho nước chảy qua dưới dạng thoát nước và thẩm thấu.
    • Chức năng gia cường, bảo vệ: Chức năng này giúp cho nền đất yếu được tăng cường lực kéo, bảo vệ bề mặt phía trên như màng chống thấm hoặc lớp bọc bên ngoài rọ đá.

    4. Vải địa kỹ thuật có bền không?

    Vải địa kỹ thuật có độ bền cao, có thể sử dụng được trong nhiều năm. Vải địa kỹ thuật có thể chịu được các tác động của môi trường như nhiệt độ, ánh nắng mặt trời, hóa chất,…

    Bài viết liên quan

    Bảng báo giá Màng chống thấm HDPE – Bạt chống thấm HDPE 2023

    Xin chào! có phải bạn đang muốn tìm và cần mua các loại màng chống [...]

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *